Thông tư sô 10/2013/TT-BLĐTBXH : Công việc - nơi làm việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên

Đăng ký | Đăng nhập

Hãy nhập email và tên của bạn để bắt đầu

Email

Tên của bạn

Dia Nam Corp


Tên đăng nhập


Mật khẩu

Quên mật khẩu

Đặt quảng cáo :0123456789
Dian Nam Slogan

Thông tư sô 10/2013/TT-BLĐTBXH : Công việc - nơi làm việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên

Đăng : 23/08/2016 03:37 PM

BỘ LAO ĐỘNG -

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2013/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2013

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC VÀ NƠI LÀM VIỆC CẤM SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quan hệ và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định danh mục các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên,

Điều 1.

1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên (sau đây gọi tắt là lao động chưa thành niên).

2. Thông tư này áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là người sử dụng lao động).

Điều 2.

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát các công việc và nơi làm việc, lao động chưa thành niên đang làm; không được bố trí lao động chưa thành niên làm các công việc hoặc nơi làm việc theo danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Y tế, Liên đoàn Lao động địa phương thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này;

b) Tăng cường thanh tra phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về sử dụng lao động chưa thành niên;

c) Hằng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện Thông tư này cùng với báo cáo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.

Điều 3.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2013.

2. Bãi bỏ Thông tư Liên bộ số 09/TT-LB ngày 13 tháng 04 năm 1995 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế về quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công Thông tin điện tử Chính phủ;
- Website Bộ LĐTBXH;
- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, Cục ATLĐ (30 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Hồng Lĩnh

 

DANH MỤC

CÔNG VIỆC VÀ NƠI LÀM VIỆC CẤM SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 06 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

I. DANH MỤC NƠI LÀM VIỆC

Ngoài nơi làm việc được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 165 Bộ luật lao động năm 2012, cấm sử dụng lao động chưa thành niên tại các nơi làm việc, chỗ làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 163 và điểm đ khoản 2 Điều 165 như sau:

1. Tiếp xúc với các yếu tố vệ sinh môi trường lao động không đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành: điện từ trường, rung, ồn, nhiệt độ, bụi silic, bụi không chứa silic, bụi bông, bụi amiăng;

2. Tiếp xúc với các loại chất, tia phóng xạ; bức xạ bởi tia X và các tia có hại khác không đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo qui định của pháp luật hiện hành;

3. Tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh truyền nhiễm;

4. Thời gian làm việc trên 04 giờ/ngày trong không gian làm việc gò bó, chật hẹp, công việc có khi phải quỳ gối, nằm, cúi khom;

5. Trên giá cao hay dây treo cao hơn 3 m so với mặt sàn làm việc; địa hình đồi núi dốc trên 300.

II. DANH MỤC CÔNG VIỆC

Ngoài nơi làm việc được quy định tại khoản 4 Điều 163 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 165 Bộ luật lao động năm 2012, cấm sử dụng lao động chưa thành niên làm các công việc theo quy định tại khoản 1 Điều 163 và điểm g khoản 2 Điều 165 như sau:

STT

Tên công việc

Đặc điểm về điều kiện lao động của công việc

1

Trực tiếp nấu rót và vận chuyển kim loại lỏng, tháo dỡ khuôn đúc làm sạch sản phẩm đúc ở các lò:

- Lò điện hồ quang (không phân biệt dung tích).

- Lò bằng luyện thép.

- Lò chuyển luyện thép.

- Lò cao.

- Lò quay bilo luyện gang.

Công việc nặng nhọc, trực tiếp chịu tác động của nhiệt độ cao, mức ồn, rung vượt tiêu chuẩn cho phép.

2

Cán kim loại nóng.

Công việc nặng nhọc, trực tiếp chịu tác động của nhiệt độ cao, mức ồn, rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

3

Trực tiếp luyện quặng kim loại màu (đồng, chì thiếc, thủy ngân, kẽm, bạc).

Thường xuyên chịu tác động của ồn, bụi và hơi, khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép.

4

Đốt và ra lò luyện cốc.

Ảnh hưởng của nóng, bụi, ồn và CO, CO2 vượt tiêu chuẩn cho phép.

5

Đốt lò đầu máy hơi nước.

Ảnh hưởng của nóng, bụi, ồn, hơi khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép.

6

Vận hành nồi hơi.

Công việc rất nguy hiểm, thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao.

7

Vận hành hệ thống điều chế và nạp axetylen, oxy, hydro, clo và các khí hóa lỏng.

Công việc rất nguy hiểm, tiếp xúc với khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép.

8

Vận hành hệ thống lạnh (làm nước đá, đông lạnh).

Công việc nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, làm việc trong môi trường lạnh.

9

Vận hành máy gia công kim loại bằng các máy rèn, dập, ép, cắt sử dụng hơi nước, khí nén hoặc bằng điện.

Công việc nặng nhọc, rất nóng ảnh hưởng của bức xạ nhiệt, nồng độ CO, CO2, SO2 và ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

10

Lắp đặt, sửa chữa, lau chùi khuôn máy rèn, dập, ép, cắt kim loại (không phân biệt máy hơi nước, khí nén, điện hoặc cơ).

Công việc nặng nhọc, thường xuyên tiếp xúc với ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

11

Hàn trong thùng kín, hàn ở vị trí có độ cao trên 5m so với mặt sàn công tác.

Công việc nặng nhọc, cheo leo, nguy hiểm, tư thế lao động khó khăn.

12

Thu gom bã thải sản xuất cồn công nghiệp.

Công việc nặng nhọc, ồn, bụi, khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép.

13

Cán, kéo, dập sản phẩm chì, mạ chì.

Tư thế lao động gò bó, chịu tác động của nóng và hơi chì.

14

Đúc đồng, cô đúc nhôm.

Công việc nặng nhọc, trực tiếp chịu tác động của nhiệt độ cao, mức ồn, rung vượt tiêu chuẩn cho phép.

15

Vận hành máy hồ vải sợi.

Đứng và đi lại trên 7 km/8h làm việc; chịu tác động của bụi bông và tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

16

Nhuộm, hấp vải sợi.

Công việc tiếp xúc với hóa chất độc, môi trường làm việc độ ẩm, nóng.

17

Thủ kho, phụ kho kho hóa chất, thuốc nhuộm.

Công việc tiếp xúc với hóa chất độc, môi trường làm việc độ ẩm, nóng.

18

Đào lò trong khai khoáng.

Công việc nặng nhọc, nơi làm việc chật hẹp, ẩm ướt, thiếu dưỡng khí.

19

Các công việc trong hầm lò hoặc ở hố sâu hơn 5m.

Công việc nặng nhọc, nơi làm việc chật hẹp, ẩm ướt, thiếu dưỡng khí.

20

Khai thác đá, đập đá thủ công, cậy bẩy đá trên núi.

Công việc thủ công, nặng nhọc, nguy hiểm.

21

Trực tiếp đưa vật liệu vào máy nghiền đá và làm việc với máy nghiền đá.

Công việc nặng nhọc, ảnh hưởng của bụi và ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

22

Tuyển quặng chì.

Chịu tác động bụi chì và ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

23

Sử dụng các loại máy cầm tay chạy bằng hơi ép có sức ép từ 4 atmotphe trở lên (như máy khoan, máy búa và các máy tương tự gây những chấn động không bình thường cho thân thể người).

Chịu tác động của ồn, rung và bụi vượt tiêu chuẩn cho phép.

24

Đãi, tuyển vàng, quặng, đá đỏ.

Công việc thủ công, rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

25

Trực tiếp đào gốc cây có đường kính lớn hơn 40cm bằng phương pháp thủ công.

Công việc rất nặng nhọc, tư thế lao động gò bó.

26

Cưa xẻ gỗ thủ công 2 người kéo bằng phương pháp thủ công (chỉ cấm đối với nữ chưa thành niên).

Công việc nặng nhọc, nguy hiểm.

27

Đốn hạ những cây có đường kính từ 35cm trở lên, cưa cắt cành, tỉa cành trên cao bằng phương pháp thủ công.

Công việc nặng nhọc, nơi làm việc cheo leo, nguy hiểm.

28

Vận xuất gỗ lớn, xeo bắn, bốc xếp gỗ có đường kính từ 35cm trở lên bằng thủ công, bằng máng gỗ, bằng cầu trượt gỗ.

Làm việc ngoài trời ở các địa hình đồi, núi dốc (từ 100 - 150), công việc nặng nhọc, nguy hiểm.

29

Mò vớt gỗ chìm, cánh kéo gỗ trong âu, triền đưa gỗ lên bờ.

Làm việc ngoài trời trên sông, suối, công việc thủ công, nặng nhọc, rất nguy hiểm.

30

Xuôi bè mảng trên sông có nhiều ghềnh thác.

Làm việc ngoài trời trên sông, suối, công việc thủ công, nặng nhọc, rất nguy hiểm.

31

Lái máy kéo nông nghiệp.

Tư thế làm việc gò bó, chịu tác động của ồn, rung và bụi vượt tiêu chuẩn cho phép.

32

Các công việc khai thác tổ yến tự nhiên; khai thác phân dơi.

Thường xuyên làm việc ngoài đảo xa, công việc nặng nhọc, rất nguy hiểm.

33

Xẻ gỗ bằng máy cưa đĩa và máy cưa vòng.

Công việc nặng nhọc, nơi làm việc chật hẹp, ẩm ướt, chịu tác động của tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

34

Vận hành các máy bào trong nghề gỗ.

Công việc nặng nhọc, nơi làm việc chật hẹp, ẩm ướt, chịu tác động của tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

35

Trực tiếp nuôi thú dữ hoặc động vật có nọc độc.

Công việc nặng nhọc, nguy hiểm.

36

Sơ chế tre, nứa, mây, cói.

Công việc nặng nhọc, chịu ảnh hưởng hơi khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép.

37

Đốt lò nung gạch chịu lửa, lò vôi, tôi vôi bằng phương pháp thủ công.

Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu ảnh hưởng của nhiệt độ cao.

38

Chế biến chượp, mắm tôm, mắm kem, nước mắm, thủy, hải sản khô.

Công việc nặng nhọc, chịu ảnh hưởng của nhiệt độ cao.

39

Chế biến cà phê nhân xuất khẩu.

Công việc nặng nhọc, chịu ảnh hưởng nhiệt độ cao.

40

Công việc phải làm một mình trên đường sắt, trong hầm núi, trong các công trình ngầm, hoặc ở nơi tầm nhìn của người công nhân không vượt quá 400m, hoặc nơi giao thông rất khó khăn.

Làm việc ngoài trời, công việc thủ công nặng nhọc, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép.

41

Công việc di chuyển, nối hoặc tách toa xe trong xưởng máy, trên đường sắt.

Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm.

42

Điều khiển các phương tiện giao thông vận tải có động cơ có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, ảnh hưởng của bụi, rung và ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

Dịch vụ đại lý thuế Địa Nam


Bài viết khác

.

    ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG



        Liên hệ công ty

    ĐẠI LÝ THUẾ ĐỊA NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐỊA NAM
    Trụ sở: số 525 Lạc Long Quân - Phường Xuân La - Quận Tây Hồ - TP. Hà Nội
    Điện thoại: (+84) 4 3787 8822 - Fax: (+84) 4 3787 8282
    Email: info@dianam.vn - hotro@dianam.vn
    Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101592377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
    Giấy xác nhận về việc đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế số: 50936/XN-CT-HTr ngày 20/12/2013
    Bản quyền thuộc Công ty cổ phần thương mại Địa Nam © 2015
    Yêu cầu ghi rõ nguồn "thue.dianam.vn" khi xuất bản tin tức từ trang web.

    DMCA.com Protection Status
    Tu van - Dia Nam