Các lưu ý trước khi thành lập doanh nghiệp

Đăng ký | Đăng nhập

Hãy nhập email và tên của bạn để bắt đầu

Email

Tên của bạn

Dia Nam Corp


Tên đăng nhập


Mật khẩu

Quên mật khẩu

Đặt quảng cáo :0123456789
Dian Nam Slogan

Các lưu ý trước khi thành lập doanh nghiệp

Đăng : 22/04/2016 02:14 PM

CÂU HỎI:

Tôi dự định sẽ thành lập doanh nghiệp để tiến hành hoạt động kinh doanh. Vậy tôi cần phải lưu ý những vấn đề gì trước khi thành lập doanh nghiệp?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

TRẢ LỜI:

Để thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình thì thành lập doanh nghiệp là lựa chọn hàng đầu cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ các quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp. Giải đáp các vướng mắc về vấn đề này, Chúng tôi xin lưu ý một số vấn đề cần chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất: Về đối tượng được quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

Đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp: Theo quy định tại Điều 18 - Luật doanh nghiệp năm 2014 thì: “Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”. Căn cứ Khoản 2 Điều 18 - Luật doanh nghiệp năm 2014, đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp chia làm 3 nhóm: Nhóm các đối tượng đã và đang tham gia vào hoạt động quản lý bộ máy nhà nước muốn thành lập doanh nghiệp (cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,...); Nhóm các đối tượng chưa đủ điều kiện chịu trách nhiệm pháp lý độc lập muốn thành lập doanh nghiệp (người chưa thành niên hoặc bị hạn chế năng lực hành vi, tổ chức không có tư cách pháp nhân...); Nhóm các đối tượng đang gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi muốn thành lập doanh  nghiệp (người đang chấp hành hình phạt tù, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,...).

Đối tượng được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 -Luật doanh nghiệp năm 2014 thì: “Tổ chức cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của luật này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức”.

Ngoài ra, tại Điều 37 - Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 có quy định:

“2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp”.

Như vậy, để tránh vi phạm, Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ các quy định nêu trên.

Thứ hai: Về lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật thì có các loại hình doanh nghiệp phổ biến sau:

- Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (Khoản 1 Điều 183 - Luật doanh nghiệp 2014).

- Công ty hợp danh: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn có thể là tổ chức và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty (Khoản 1 Điều 172 - Luật doanh nghiệp năm 2014).

- Công ty TNHH một thành viên: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (Khoản 1 Điều 73 - Luật doanh nghiệp năm 2014).

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Có số lượng thành viên tối thiểu là 02 và tối đa không vượt quá 50; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty (Khoản 1 Điều 47 - Luật doanh nghiệp năm 2014).

- Công ty cổ phần: Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp (Khoản 1 Điều 110 - Luật doanh nghiệp năm 2014)

Doanh nghiệp cần căn cứ vào các điều kiện và mong muốn của mình để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Thứ ba: Về đặt tên doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 38, 39 40, 42 - Luật doanh nghiệp năm 2014 thì tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và phải bao gồm hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành. Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên toàn quốc (trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản).

Vậy, khi đặt tên doanh nghiệp, Doanh nghiệp cần tuân thủ theo các quy định trên.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp

Thứ tư: Về địa chỉ trụ sở doanh nghiệp

Điều 43 - Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định: Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Do vậy, khi thành lập doanh nghiệp, nếu thông tin nơi đặt trụ sở chưa rõ ràng, cụ thể thì người thành lập cần bổ sung hoặc xin xác nhận đầy đủ thông tin từ địa phương; ngoài ra, địa chỉ trụ sở công ty phải được xác định là địa chỉ được sử dụng hợp pháp theo quy định.

Thứ năm: Về ngành nghề kinh doanh

Về ngành nghề kinh doanh, ngoài việc tham khảo Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, người thành lập doanh nghiệp còn có thể tham khảo thêm ngành nghề và mã ngành trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ kế hoạch và đầu tư về việc ban hành các quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

Như vậy, Doanh nghiệp được quyền đăng ký và hoạt động kinh doanh trong những ngành, nghề không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh.

Các nguyên tắc cơ bản trong lựa chọn ngành, nghề kinh doanh:

- Người thành lập doanh nghiệp tự lựa chọn ngành, nghề kinh doanh và ghi mã ngành, nghề theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh;

- Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đã đăng ký;

- Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: doanh nghiệp chỉ được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

Thứ sáu: Về vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty.

Hiện nay pháp luật không có quy định số vốn tối thiểu hoặc tối đa (trừ một số ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định như:  kinh doanh bất động sản: 20 tỷ,  kinh doanh dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ, kinh doanh dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ).

Thứ bảy: Về người đại diện theo pháp luật

Khác với Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật doanh nghiệp năm 2014 cho phép công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật (Điều 13).

Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều lệ công ty. Đây là quy định hoàn toàn mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tận dụng được mọi cơ hội kinh doanh thông qua các đại diện theo pháp luật, đồng thời, gỡ rối cho doanh nghiệp trong trường hợp người đại diện duy nhất không hợp tác, không thực hiện các yêu cầu của thành viên/cổ đông trong quá trình quản lý điều hành nội bộ cũng như giao dịch với bên ngoài công ty.

            Trên đây là một số lưu ý của Chúng tôi về các quy định của pháp luật trước khi tiến hành thành lập doanh nghiệp. Để đảm bảo việc thành lập doanh nghiệp hợp pháp, hoạt động có hiệu quả, các nhà đầu tư cần tìm hiểu rõ các vấn đề này.

 

Dịch vụ Đại lý thuế Địa Nam


Bài viết khác

.

    ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG



        Liên hệ công ty

    ĐẠI LÝ THUẾ ĐỊA NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐỊA NAM
    Trụ sở: số 525 Lạc Long Quân - Phường Xuân La - Quận Tây Hồ - TP. Hà Nội
    Điện thoại: (+84) 4 3787 8822 - Fax: (+84) 4 3787 8282
    Email: info@dianam.vn - hotro@dianam.vn
    Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101592377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
    Giấy xác nhận về việc đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế số: 50936/XN-CT-HTr ngày 20/12/2013
    Bản quyền thuộc Công ty cổ phần thương mại Địa Nam © 2015
    Yêu cầu ghi rõ nguồn "thue.dianam.vn" khi xuất bản tin tức từ trang web.

    DMCA.com Protection Status
    Tu van - Dia Nam