Các lưu ý trước khi thành lập hộ kinh doanh và nộp thuế cho hộ kinh doanh

Đăng ký | Đăng nhập

Hãy nhập email và tên của bạn để bắt đầu

Email

Tên của bạn

Dia Nam Corp


Tên đăng nhập


Mật khẩu

Quên mật khẩu

Đặt quảng cáo :0123456789
Dian Nam Slogan

Các lưu ý trước khi thành lập hộ kinh doanh và nộp thuế cho hộ kinh doanh

Đăng : 22/04/2016 02:49 PM

CÂU HỎI:

Gia đình tôi muốn kinh doanh một số mặt hàng văn phòng phẩm có quy mô nhỏ nên muốn thành lập hộ kinh doanh. Vậy xin hỏi: Gia đình tôi cần phải lưu ý những vấn đề gì trước khi thành lập hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có phải nộp thuế không?

 

TRẢ LỜI:

Với câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin giải đáp như sau:

Thứ nhất: Những vấn đề cần lưu ý trước khi thành lập Hộ kinh doanh ?

Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ - CP ngày 14/09/2015 về đăng ký doanh nghiệp (NĐ 78/2015 NĐ - CP), trước khi thành lập Hộ kinh doanh, gia đình bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau:

Đối tượng được quyền thành lập Hộ kinh doanh: Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 67 - NĐ 78/2015/NĐ-CP thì: “Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này”. Vậy, hộ gia đình bạn là đối tượng được quyền đăng ký kinh doanh theo loại hình Hộ kinh doanh.

Trách nhiệm tài sản của Hộ kinh doanh: Căn cứ  quy định tại Khoản 1 Điều 66 - NĐ 78/2015/NĐ-CP thì: Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Theo đó, khi đăng ký và hoạt động theo loại hình Hộ kinh doanh, nếu việc kinh doanh thất bại thì gia đình bạn phải sử dụng toàn bộ tài sản gia đình (nhà, tiền, vàng,...) để thanh toán các khoản nợ, thực hiện nghĩa vụ tài chính của Hộ kinh doanh.

Địa điểm kinh doanh: Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 66 - NĐ 78/2015/NĐ-CP thì: Một hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.

Tên Hộ kinh doanh: Căn cứ quy định tại Điều 73 - NĐ 78/2015/NĐ-CP thì: Hộ kinh doanh có tên gọi riêng và phải đảm bảo hai thành tố là “ Hộ kinh doanh” và “Tên riêng của hộ kinh doanh”. Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên Hộ kinh doanh; tên riêng Hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của Hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

Số lượng lao động của Hộ kinh doanh: Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 66 - NĐ 78/2015/NĐ- CP thì: “Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định”. Theo đó, Hộ kinh doanh của gia đình bạn sẽ chỉ được sử dụng dưới mười lao động, khi sử dụng từ người lao động thứ mười trở lên thì gia đình bạn phải tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh: Hiện tại pháp luật không có quy định về mức vốn tối thiểu hay tối đa của Hộ kinh doanh. Do đó, khi đăng ký Hộ kinh doanh, bạn có thể đăng ký vốn kinh doanh tùy theo khả năng của Hộ kinh doanh để phù hợp với quy mô, ngành nghề kinh doanh của bạn.

Ngành nghề kinh doanh: Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 74 - NĐ 78/2015/NĐ-CP thì: “ Khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin về ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Bạn dự định sẽ kinh doanh ngành nghề về văn phòng phẩm. Đây không phải là ngành nghề có điều kiện, do đó bạn chỉ cần đăng ký ngành nghề này trong Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và gửi hồ sơ tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng chuyên môn như: Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc Phòng Tài chính… thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện) để Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận thông tin về ngành, nghề văn phòng phẩm.

Trình tự, thủ tục đăng ký Hộ kinh doanh: Căn cứ quy định tại Điều 71 - NĐ 78/2015/ NĐ-CP thì:

- Thành phần hồ sơ:

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

 Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

§  Tên Hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

§  Ngành, nghề kinh doanh;

§  Số vốn kinh doanh;

§  Số lao động;

§  Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện hộ gia đình  thành lập hộ kinh doanh.

+  Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện hộ gia đình.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

- Lệ phí: 100.000 đồng.

- Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

hướng dẫn kê khai thuế

Thứ hai: Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

Theo quy định hiện hành, Hộ kinh doanh cá thể phải kê khai và nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân

- Thuế môn bài

Hộ kinh doanh mới thành lập phải đăng ký thuế môn bài ngay trong tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Mức thuế môn bài đối với Hộ kinh doanh cá thể được quy định tại Thông tư 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ - CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài như sau:

Biểu thuế môn bài:

 Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

 

Hộ kinh doanh thành lập trong thời gian 06 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm, nếu thành lập trong thời gian 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

Hộ kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế thì phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 06 tháng đầu năm hay 06 tháng cuối năm.

Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân

Việc thực hiện thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân được hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ - CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế, như sau:

- Hộ kinh doanh cá thể có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

+ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

 

Dịch vụ đại lý thuế Địa Nam


Bài viết khác

.

    ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG



        Liên hệ công ty

    ĐẠI LÝ THUẾ ĐỊA NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐỊA NAM
    Trụ sở: số 525 Lạc Long Quân - Phường Xuân La - Quận Tây Hồ - TP. Hà Nội
    Điện thoại: (+84) 4 3787 8822 - Fax: (+84) 4 3787 8282
    Email: info@dianam.vn - hotro@dianam.vn
    Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101592377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
    Giấy xác nhận về việc đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế số: 50936/XN-CT-HTr ngày 20/12/2013
    Bản quyền thuộc Công ty cổ phần thương mại Địa Nam © 2015
    Yêu cầu ghi rõ nguồn "thue.dianam.vn" khi xuất bản tin tức từ trang web.

    DMCA.com Protection Status
    Tu van - Dia Nam