Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ hoàn thuế theo quy định mới

Đăng ký | Đăng nhập

Hãy nhập email và tên của bạn để bắt đầu

Email

Tên của bạn

Dia Nam Corp


Tên đăng nhập


Mật khẩu

Quên mật khẩu

Đặt quảng cáo :0123456789
Dian Nam Slogan

Hướng dẫn thủ tục và hồ sơ hoàn thuế theo quy định mới

Đăng : 28/10/2016 05:08 PM

Các bạn kế toán doanh nghiệp đã nắm được quy định mới về hoàn thuế mới theo thông tư 99/2016/TT-BTC chưa? Có chắc nắm được thủ tục và chuẩn bị được đầy đủ hồ sơ hoàn thuế chưa? Nếu chưa hãy tham khảo bài viết dưới đây của Đại lý thuế Địa Nam về thủ tục và các bước chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế.

1.  Một số quy định về thủ tục và các bước chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế

       1.1. Quy trình hoàn thuế được quy định cụ thể và chi tiết trong thông tư 99/2016/TT-BTC. Có thể tóm tắt lại gồm các bước như sau:

Bước 1:Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế:

- Người nộp thuế là các doanh nghiệp tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hoàn thuế GTGT  theo quy định của pháp luật, chuân bị các hồ sơ và gửi cho Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

- Hình thức gửi hồ sơ: Gửi hồ sơ hoàn thuế điện từ hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện

Bước 2 : Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ

- Bộ phận một cửa của cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ bị thiếu, phải thông báo và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện

- Thời điểm nhận hồ sơ:

+ Đối vơi hồ sơ hoàn thuế điện tử: Ngày ghi trên thông báo xác nhận hồ sơ hoàn thuế điện tử

+ Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện là ngày nộp hồ sơ hoàn thuế được xác nhận

Bước 3: Phân tích đối chiếu số liệu của hồ sơ thuế

* Phân loại hồ sơ thuế: thường phân làm 2 loại: Kiểm tra trước – hoàn thuế sau và hoàn thuế trước-  Kiểm tra sau. Trong đó, kiểm tra trước, hoàn thuế sau gồm:

- Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên, trừ  trường hợp hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế lần 2 của các hãng vận tải nước ngoài

- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu tiên

- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn hai năm kể từ thời điểm bị cơ quan quản lý thuế xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

- Doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, chia tách, phá sản, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

- Người nộp thuế kinh doanh, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đề nghị hoàn thuế trong thời hạn hai năm, kể từ thời điểm bị cơ quan quản lý nhà nước xử lý đối với hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

- Người nộp thuế thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế là các trường hợp người nộp thuế được đánh giá xếp hạng rủi ro cao, rủi ro rất cao, người nộp thuế có thời gian hoạt động dưới 12 tháng hướng dẫn tại Thông tư số 204/2015/TT-BTC.

- Nếu hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng

Các trường hợp không được nêu trên thuộc loại Hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

*Phân tích chi tiết chi tiết hồ sơ hoàn thuế và đối chiếu số liệu với các tài liệu như:

- Bảng kê khai tổng hợp thuế GTGT đầu ra đầu vào được khấu trừ hoặc bảng kê chi tiết hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào bán ra, Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

- Các tờ khai, chứng từ nộp thuế GTGT của các tháng đề nghị hoàn thuế

- Phân tích thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong trường hợp vừa kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế; thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu

*Xác định số thuế GTGT được hoàn

     Hoàn thuế trước kiểm tra sau

- Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế => Trong vòng 3 ngày làm việc cơ quan thuế gửi mẫu 02/HT-TB (kèm thông tư 156/2013/TT-BTC)  - thông báo về việc không được hoàn thuế

- Nếu hồ sơ hoàn thuế thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế => Kiểm tra tính chính xác của số tiền thuế GTGT đề nghị hoàn trên hồ sơ hoàn thuế với hồ sơ khai thuế theo tháng/ quý của người nộp thuế

      Kiểm tra trước hoàn thuế sau

- Tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế để xác định số thuế được hoàn của người nộp thuế. Số tiền được hoàn phải đảm bảo được kê khai theo đúng quy định

* Xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ được bù trừ với số tiền thuế GTGT được hoàn

Cơ quan thuế xác định số tiền nợ thuế để thực hiện bù trừ với số tiền thuế GTGT được hoàn của người nộp thuế

Bước 4: Thực hiện thủ tục hoàn thuế

- Đề xuất hoàn thuế

- Thẩm định hồ sơ hoàn thuế

- Giám sát hồ sơ hoàn thuế

- Ban hành quyết định hoàn thuế

- Chi hoàn thuế cho người nộp thuế

Bước 5:  Lập báo cáo và lưu hồ sơ về hoàn thuế

 1.2.  Điều kiện hoàn thuế GTGT

Theo điều 19; TT 219/2013/TT-BTC, thoả mãn các điều kiện sau

- Đã được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền

- Là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán

- Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau

2 . Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp hay phát sinh

2.1. Hồ sơ hoàn thuế GTGT trường hợp có số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tháng /quý luỹ kế âm liên tục 12 tháng

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu 01/ĐNHT (Kèm theo thông tư 156/013/TT-BTC

- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu 01-1/GTGT và mẫu 01-2/GTGT

- Tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT

2.2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT dự án đầu tư

Điều 16; TT 219/2013/TT-BTC quy định hồ sơ gồm:

- Hợp đồng mua bán, gia công hàng hoá, cung cấp dịch vụ

- Tờ khai hải quan

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu 01/ĐNHT (Kèm theo thông tư 156/013/TT-BTC

2.3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Áp dụng điều 50; TT 156/2013/TT-BTC

Tiêu chí

Chủ dự án / nhà thầu chính

Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA

Nơi nộp hồ sơ

-Chủ dự án gửi Cục thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi thực hiện dự án. Trường hợp có liên quan tới nhiều tỉnh thì hồ sơ gửi Cục thuế quản lý trực tiếp nơi Chủ dự án đóng trụ sở chính

- Nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế

Gửi Cục thuế quản lý địa bàn nơi đặt văn phòng điều hành của dự án

Thời gian nộp hồ sơ

Trong thời gian thực hiện dự án , bất cứ khi nào phát sinh số thuế GTGT được hoàn

Hồ sơ

-Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐNHT (kèm theo TT 156/2013)

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu 1-1/ĐNHT (TT 156/2013)

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát

- Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án

- Nhà thầu chính nộp hồ sơ về việc dự án không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế GTGT và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính

-Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐNHT (kèm theo TT 156/2013)

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu 1-1/ĐNHT (TT 156/2013)

- Văn bản thoả thuận giữa cơ quan nhà nước có thầm quyền của Việt Nam với nhà tài trợ về việc thành lập VPĐD

- Văn bản của cơ quan nhà nước về việc thành lập VPĐD

 

 2.4 Hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với trường hợp sáp nhập; hợp nhất; chia tách; giải thể; phá sản; chuyển đổi chủ sợ hữu; chấm dứt hoạt động

- Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐNHT (kèm theo TT 156/2013)

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập; hợp nhất; chia tách; giải thể; phá sản; chuyển đổi chủ sợ hữu; chấm dứt hoạt động

- Hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập; hợp nhất; chia tách; giải thể; phá sản; chuyển đổi chủ sở hữu; chấm dứt hoạt động

2.5. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác (Điều 57;TT 156/2013/TT-BTC)

- Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐNHT (kèm theo TT 156/2013)

- Các giấy tờ khác kèm theo (nếu có)

Quý khách hàng, bạn đọc có bất kỳ thắc mắc cần tư vấn, giải đáp, hỗ trợ vui lòng liên hệ với đại lý thuế Địa Nam chúng tôi theo số hotline 19006243

--------------------------------------------------------

 


Bài viết khác

.

    ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG



        Liên hệ công ty

    ĐẠI LÝ THUẾ ĐỊA NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐỊA NAM
    Trụ sở: số 525 Lạc Long Quân - Phường Xuân La - Quận Tây Hồ - TP. Hà Nội
    Điện thoại: (+84) 4 3787 8822 - Fax: (+84) 4 3787 8282
    Email: info@dianam.vn - hotro@dianam.vn
    Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101592377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
    Giấy xác nhận về việc đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế số: 50936/XN-CT-HTr ngày 20/12/2013
    Bản quyền thuộc Công ty cổ phần thương mại Địa Nam © 2015
    Yêu cầu ghi rõ nguồn "thue.dianam.vn" khi xuất bản tin tức từ trang web.

    DMCA.com Protection Status
    Tu van - Dia Nam