Phạt hợp đồng có được đưa vào chi phí hợp lý không?

Đăng ký | Đăng nhập

Hãy nhập email và tên của bạn để bắt đầu

Email

Tên của bạn

Dia Nam Corp


Tên đăng nhập


Mật khẩu

Quên mật khẩu

Đặt quảng cáo :0123456789
Dian Nam Slogan

Phạt hợp đồng có được đưa vào chi phí hợp lý không?

Đăng : 26/08/2017 11:54 AM

Câu hỏi: Phạt vi phạm hợp đồng có được tính vào chi phí được trừ không? Có cần xuất hóa đơn không, hạch toán như thế nào ?

Trả lời:

Vi phạm hợp đồng được hiểu là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm

Theo luật số 15/2012/QH13 về xử lý vi phạm hành chính thì:

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Theo khoản 2.36 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi phí không được trừ:

2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật

Như vậy vi phạm hợp đồng không phải là vi phạm hành chính nên các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng không thuộc các trường hợp về vi phạm hành chính và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo khoản 1 điều 5 thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế:

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

Như vậy, khoản phạt vi phạm hợp đồng được bồi thường bằng tiền thì hai bên căn cứ vào số tiền phạt lập chứng từ thu, chi mà không cần lập hóa đơn

Trường hợp khoản phạt vi phạm hợp đồng được bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ thì bên bồi thường sẽ phải lập hóa đơn và kê khai tính nộp thuế GTGT và bên nhận bồi thường được kê khai khấu trừ theo quy định

Theo khoản 13 điều 7 thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thu nhập khác:

13. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.

Như vậy, khoản thu về tiền phạt do bên đối tác vi phạm hợp đồng sẽ bù trừ với khoản tiền phạt về vi phạm hợp đồng

Trường hợp thu >chi: Tính vào thu nhập khác

Trường hợp thu < chi: Giảm trừ vào thu nhập khác hoặc giảm trừ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ( nếu trong năm không phát sinh thu nhập khác)

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán thu tiền phạt vi phạm hợp đồng là:

Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc:

- Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.

- Đối với bên mua:

+ Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán.

Ví dụ khi nhà thầu thi công chậm tiến độ, chủ đầu tư được phạt nhà thầu theo đó được quyền thu hồi lại một phần số tiền đã thanh toán cho nhà thầu thì số tiền thu hồi lại được ghi giảm giá trị tài sản xây dựng. Tuy nhiên nếu khoản tiền phạt thu được sau khi tài sản đã được thanh lý, nhượng bán thì khoản tiền phạt được ghi vào thu nhập khác.

+ Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh, ví dụ: Người mua được quyền từ chối nhận hàng và được phạt người bán nếu giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng thì khoản tiền phạt phải thu được ghi nhận là thu nhập khác khi chắc chắn thu được. Trường hợp người mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt được giảm trừ vào số tiền phải thanh toán thì giá trị hàng mua được ghi nhận theo số thực phải thanh toán, kế toán không ghi nhận khoản tiền phạt vào thu nhập khác.

Cụ thể hạch toán thu tiền phạt vi phạm hợp đồng:

- Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có các TK 151, 153, 154, 156, 241, 211…

- Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có TK 711 - thu nhập khác.

Cụ thể hạch toán chi tiền phạt vi phạm hợp đồng

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Có các TK 111, 112

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

Trên đây là tư vấn của Đại lý thuế Địa Nam. Quý khách nếu có thêm bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline 19006243.

==================================

ĐẠI LÝ THUẾ ĐỊA NAM

Chuyên: Kê khai thuế trọn gói; Quyết toán thuế; tư vấn thực hiện rà soát sổ sáchbáo cáo tài chính năm; Thành lập doanh nghiệp trọn gói; Chữ ký số; Giải thể, tạm ngừng kinh doanh trọn gói; 

 


Bài viết khác

.

    ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG



        Liên hệ công ty

    ĐẠI LÝ THUẾ ĐỊA NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐỊA NAM
    Trụ sở: số 525 Lạc Long Quân - Phường Xuân La - Quận Tây Hồ - TP. Hà Nội
    Điện thoại: (+84) 4 3787 8822 - Fax: (+84) 4 3787 8282
    Email: info@dianam.vn - hotro@dianam.vn
    Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101592377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
    Giấy xác nhận về việc đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế số: 50936/XN-CT-HTr ngày 20/12/2013
    Bản quyền thuộc Công ty cổ phần thương mại Địa Nam © 2015
    Yêu cầu ghi rõ nguồn "thue.dianam.vn" khi xuất bản tin tức từ trang web.

    DMCA.com Protection Status
    Tu van - Dia Nam