Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN phát sinh theo quý

Đăng ký | Đăng nhập

Hãy nhập email và tên của bạn để bắt đầu

Email

Tên của bạn

Dia Nam Corp


Tên đăng nhập


Mật khẩu

Quên mật khẩu

Đặt quảng cáo :0123456789
Dian Nam Slogan

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN phát sinh theo quý

Đăng : 28/04/2017 06:28 PM

Có rất nhiều bạn kế toán khi thực hiện xác định thuế TNCN trong doanh nghiệp không phân biệt được cách tính thuế TNCN theo tháng hay theo quý như thế nào? Nhầm lẫn giữa thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế? Các khoản tiền phụ cấp nào tính hay không tính TNCN...Tại bài viết này, Đại lý thuế Địa Nam sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của lao động trong doanh nghiệp, mời các bạn cùng theo dõi: 

1. Những điểm cần lưu ý về tính và kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

- Thời điểm xác định thuế TNCN: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động, lương trả theo tháng thì kể cả là DN thuộc đối tượng kê khai theo quý thì việc tính thuế TNCN vẫn tính theo tháng. 

(Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

- Kê khai thuế TNCN: doanh nghiệp phát sinh tiền thuế TNCN khấu trừ thì sẽ kê khai tất cả phần tiền lương, tiền công của toàn bộ các cá nhân trong doanh nghiệp (chứ không khai riêng những cá nhân phát sinh thuế)

- Tính độc lập các tờ khai tháng/quý: tờ khai thuế TNCN có thể theo tháng hoặc theo quý, cứ phát sinh thuế là phải nộp, tháng/quý nào phát sinh nộp tháng/quý đó, không ảnh hưởng đến các tháng/quý phía sau.

- Quyết toán thuế: thuế TNCN quyết toán theo năm, chỉ cần phát sinh chi trả thu nhập là phải làm quyết toán thuế TNCN, kể cả là trong năm có phát sinh thuế hay không phát sinh thuế TNCN khấu trừ.

Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

2. Cách tính thuế TNCN theo từng tháng

2.1. Trường hợp cá nhân cư trú có ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên tại doanh nghiệp: 

Lưu ý: bao gồm cả các trường hợp sau: 

- Trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại hai hay nhiều nơi. 

- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. 

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế TNCN

X

Thuế suất

Thu nhập tính thuế TNCN

=

Thu nhập chịu thuế TNCN

-

Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế TNCN

=

Tổng thu nhập nhận được

-

Các khoản thu nhập bảng 1 dưới đây

BẢNG 1 - Thu nhập tiền công, tiền lương, phụ cấp không tính thuế TNCN: 

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa

Theo Khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH là không được vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.

Phụ cấp điện thoại

Xem chi tiết tại  Công văn 5274/TCT-TNCN ngày 09/12/2015, Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế

Phụ cấp trang phục

Theo Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC là không quá 5.000.000 đồng/người/năm.

Tiền công tác phí

Xem chi tiết tại Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế

Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

Ví dụ: Ban ngày được trả 6.000 đồng/giờ, làm thêm ban đêm được trả 10.000 đồng/giờ thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6.000 đồng phải chịu thuế TNCN, 4.000 đồng vượt trội không chịu thuế TNCN.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không chịu thuế TNCN

Xem thêm tại bài viết này >>

Các khoản giảm trừ gia cảnh bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh

- Đối với bản thân là 9.000.000 đồng/người/tháng.

- Đối với người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/người/tháng.

Các khoản bảo hiểm bắt buộc

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật thuế TNCN 2014:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

2.2. Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hay có ký nhưng dưới 3 tháng: 

- Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên như sau:

- Đối với cá nhân cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không có mã số thuế).

- Cá nhân có duy nhất nguồn thu nhập nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa tới mức nộp thuế thì cá nhân làm cam kết 02/CK-TNCN để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. (Chỉ cá nhân có mã số thuế cá nhân thì mới làm được cam kết 02).

2.3. Đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.

Ví dụ về cách tính thuế đúng theo quý như sau: 

Anh A ký hợp đồng dài hạn với công ty, thu nhập tháng 1 là 12 triệu, tháng 2 - 8 triệu, tháng 3 - 7 triệu, anh này không đăng ký người phụ thuộc, giảm trừ bản thân: 9 triệu đồng. Công ty em kê khai và nộp thuế TNCN theo quý, vậy thuế TNCN của anh này em tính thế nào? 

Cách tính đúng Cách tính sai

Tháng 1= 12 triệu - 9 triệu = 3 triệu --> Thuế TNCN 150.000 đồng (biểu lũy tiến 5% x 3 triệu)

Tháng 2 = 0,

Tháng 3 = 0, 

Tổng thu nhập (3 tháng) = 12 triệu + 8 triệu + 7 triệu = 27 triệu;

Tổng giảm trừ (3 tháng) = 9 triệu x 3 = 27 triệu

 

Thuế TNCN = 150.000đồng 

Thuế TNCN = 0

Trên đây là hướng dẫn của Đại lý thuế Địa Nam về cách tính thuế TNCN phát sinh trong năm. Có bất kỳ thắc mắc nào, các bạn nhấc máy và gọi tổng đài 19006243 của chúng tôi để được tư vấn hoàn toàn miễn phí. 
==================================
ĐẠI LÝ THUẾ ĐỊA NAM

Chuyên: Kê khai thuế trọn gói; Quyết toán thuếtư vấn thực hiện rà soát sổ sáchbáo cáo tài chính năm; Thành lập doanh nghiệp trọn gói; Chữ ký số; Giải thể, tạm ngừng kinh doanh trọn gói; 


Bài viết khác

.

    ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG



        Liên hệ công ty

    ĐẠI LÝ THUẾ ĐỊA NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐỊA NAM
    Trụ sở: số 525 Lạc Long Quân - Phường Xuân La - Quận Tây Hồ - TP. Hà Nội
    Điện thoại: (+84) 4 3787 8822 - Fax: (+84) 4 3787 8282
    Email: info@dianam.vn - hotro@dianam.vn
    Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101592377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
    Giấy xác nhận về việc đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế số: 50936/XN-CT-HTr ngày 20/12/2013
    Bản quyền thuộc Công ty cổ phần thương mại Địa Nam © 2015
    Yêu cầu ghi rõ nguồn "thue.dianam.vn" khi xuất bản tin tức từ trang web.

    DMCA.com Protection Status
    Tu van - Dia Nam