Đăng ký | Đăng nhập

Hãy nhập email và tên của bạn để bắt đầu

Email

Tên của bạn

Dia Nam Corp


Tên đăng nhập


Mật khẩu

Quên mật khẩu

Đặt quảng cáo :0123456789
Dian Nam Slogan

Các khoản được miễn thuế TNCN

Đăng : 22/04/2026 02:42 PM

Trong tổng thu nhập của người lao động những khoản nào được miễn thuế thu nhập cá nhân luôn là mối quan tâm không chỉ của người lao động mà còn là mối quan tâm của các bạn làm kế toán . Qua bài viết này Đại lý thuế Địa Nam xin chia sẻ cho bạn đọc về các khoản được miễn thuế TNCN này nhé.

Hình ảnh minh họa ( Nguồn Internet)

1.Tiền ăn trưa, ăn giữa ca

Đây là một khoản phụ cấp mà rất nhiều doanh nghiệp đã chi trả cho người lao động. Tùy vào điều kiện mà mỗi doanh nghiệp lại có cách thức tổ chức khác nhau như trực tiếp nấu ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động hoặc có doanh nghiệp lại chọn cách chi trả tiền cho người lao động để họ tự chi trả cho bữa ăn của mình.

-Trước ngày 15/06/2025: Tiền phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca được miễn tối đa 730.000đ/người/tháng

- Sau ngày 15/6/2025 thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi thông tư 003/2025/TT-BNV, thông tư này không có hướng dẫn về tiền ăn. Như vậy tiền ăn giữa ca sẽ được thực hiện theo thỏa thuận trong HĐLĐ, thỏa ước lao động tập thể, quy định trong nội quy, quy chế của công ty, và người lao động sẽ được miễn thuế TNCN nếu nhận đúng như thỏa thuận, trường hợp bị vượt cao hơn trong thỏa thuận thì phần vượt sẽ bị tính là thu nhập chịu thuế TNCN.

2. Tiền điện thoại

- Cũng như tiền ăn ca tiền điện thoại nếu được ghi cụ thể về mức hưởng và điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động, quy định trong nội quy, quy chế của công ty thì người lao động sẽ được miễn thuế TNCN và phần chi vượt mức theo quy định sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân

-Trường hợp công ty có chi tiền phụ cấp điện thoại cho người lao động để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có hóa đơn chứng từ đầy đủ hợp pháp ghi tên, mã số thuế, địa chỉ của công ty thì sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

3. Tiền công tác phí

-Nếu công ty trả tiền công tác phí cho người lao động theo hình thức khoán tức là quy định một mức cụ thể về số tiền cho những ngày đi công tác đó và được quy định trong quy chế tài chính thì người lao động sẽ được miễn thuế TNCN và phần chi vượt mức theo quy định sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân

- Nếu công ty trả tiền công tác phí cho người lao động đi công tác không theo hình thức khoán  thì tiền thuê nơi ở và chi phí đi lại có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

4. Tiền làm thêm giờ

Trong quy định tại khoản 8 điều 4 của Luật thuế TNCN số 109/2025/QH15 thì tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật thì được miễn thuế TNCN

5. Tiền trang phục

Các doanh nghiệp thường áp dụng chi trả trang phục cho người lao động theo 2 hình thức phổ biến là chi bằng tiền hoặc hiện vật:

-Nếu doanh nghiệp chi trả trang phục cho người lao động bằng hiện vật thì người lao động sẽ được miễn toàn bộ mà không bị tính TNCN

- Nếu doanh nghiệp chi trả cho người lao động bằng tiền mặt để họ tự mua trang phục thì mỗi người sẽ được miễn tối đa 5 triệu đồng/người/năm. Nếu chi trả vượt mức thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

- Nếu người lao động được chi trả trang phục đồng thời bằng cả hai hình thức thì khoản nhận được bằng hiện vật sẽ được miễn hoàn toàn, còn tiền mặt nhận được thêm chỉ được miễn tối đa là 5 triệu đồng/người/năm

Ngoài các khoản thu nhập cá nhân của người lao động thường xuyên phát sinh ở doanh nghiệp như đã nêu ở trên thì trong Luật thuế thu nhập các nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 cũng quy định chi tiết về các khoản khác được miễn thuế TNCN như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.”

Như vậy, qua bài viết trên Đại lý thuế Địa Nam đã chia sẻ đến bạn đọc những băn khoăn về các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân. Nếu khách hàng có thắc mắc các vấn đề liên quan hãy liên hệ ngay với Đại lý Thuế Địa Nam.

 


Bài viết khác

.

    ĐỐI TÁC - KHÁCH HÀNG



        Liên hệ công ty

    ĐẠI LÝ THUẾ ĐỊA NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐỊA NAM

    Trụ sở: Số 525B Lạc Long Quân - Phường Xuân La - Quận Tây Hồ - TP. Hà Nội

    TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 1900 6243

    Điện thoại: 0243 787 8282/ (84-024) 3787 8822

    Email: info@dianam.vn - hotro@dianam.vn

    Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0101592377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

    Giấy xác nhận về việc đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế số: 50936/XN-CT-HTr ngày 20/12/2013

    Bản quyền thuộc Công ty cổ phần thương mại Địa Nam © 2015

    Yêu cầu ghi rõ nguồn "thue.dianam.vn" khi xuất bản tin tức từ trang web.

     

    DMCA.com Protection Status
    Đặt quảng cáo :0123456789